I. DANH MỤC CÁC VĂN BẢN LÀM CƠ SỞ PHÁP LÝ 1. Văn bản quy định chung về xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật

- Quyết định số 619/QĐ-TTg ngày 08/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định về xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật;

- Thông tư số 07/2017/TT-BTP ngày 28/7/2017 của Bộ Tư pháp quy định về điểm số, hướng dẫn cách tính điểm các chỉ tiêu tiếp cận pháp luật, Hội đồng đánh giá tiếp cận pháp luật và một số nội dung về xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật;

- Thông tư số 43/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 của Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020.

- Quyết định số 2542/QĐ-UBND ngày 31/8/2017 của UBND tỉnh Hà Tĩnh về việc ban hành Sổ tay hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí xã đạt chuẩn nông thôn mới và xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, giai đoạn 2017 - 2020.

          2. Văn bản liên quan đến thực hiện các tiêu chí tiếp cận pháp luật

          - Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

- Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2012;

- Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;

- Luật Tiếp cận thông tin năm 2016;

- Luật Tiếp công dân năm 2013;

- Luật Khiếu nại năm 2011;

          - Luật Tố cáo năm 2011;

          - Luật Hòa giải ở cơ sở năm 2013;

          - Pháp lệnh dân chủ ở xã, phường, thị trấn năm 2007;

          - Quyết định số 06/2010/QĐ-TTg ngày 25/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng, quản lý, khai thác tủ sách pháp luật;

          - Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương;

          - Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 27/01/2014 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở;

- Thông tư liên tịch số 100/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 30/7/2014 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở;

- Nghị quyết số 166/2015/NQ-HĐND ngày 12/12/2015 của HĐND tỉnh Hà Tĩnh quy định mức chi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh;

- Quyết định số 27/2016/QĐ-UBND ngày 20/6/2016 của UBND tỉnh Hà Tĩnh ban hành Quy định thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh;

- Các văn bản có liên quan khác.

II. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ NHIỆM VỤ XÂY DỰNG CẤP XÃ ĐẠT CHUẨN TIẾP CẬN PHÁP LUẬT

1. Mục tiêu xây dựng xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) đạt chuẩn tiếp cận pháp luật

Điều 2 Quyết định số 619/QĐ-TTg ngày 08/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ quy định mục tiêu xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật là nhằm:

a) Nâng cao nhận thức pháp luật, giáo dục ý thức tôn trọng, tuân thủ và chấp hành pháp luật; bảo đảm quyền con người, quyền công dân, quyền được thông tin về pháp luật; kịp thời tháo gỡ mâu thuẫn, tranh chấp, vướng mắc, kiến nghị trong thi hành pháp luật trên địa bàn cấp xã.

b) Tổ chức và bảo đảm hiệu lực, hiệu quả thi hành Hiến pháp, pháp luật, quản lý nhà nước và xã hội bằng pháp luật; nâng cao trách nhiệm của cán bộ, công chức cấp xã trong thực thi công vụ.

c) Cải thiện điều kiện tiếp cận thông tin pháp luật, phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở, giải quyết thủ tục hành chính, phát huy dân chủ ở cơ sở của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

          2. Nguyên tắc thực hiện xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật

Điều 3 Quyết định số 619/QĐ-TTg ngày 08/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ quy định việc thực hiện xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

a) Bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, minh bạch.

b) Xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật là nhiệm vụ của toàn bộ hệ thống chính trị, gắn với thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh của địa phương.

c) Kết quả xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật là tiêu chí đánh giá xã đạt chuẩn nông thôn mới và phường, thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh; đảng bộ, chính quyền cấp xã đạt tiêu chuẩn “trong sạch, vững mạnh”; là tiêu chí đánh giá thi đua, khen thưởng hằng năm của chính quyền cấp xã.

          3. Nội dung các tiêu chí tiếp cận pháp luật

          Điều 5 Quyết định số 619/QĐ-TTg ngày 08/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chí tiếp cận pháp luật gồm 05 tiêu chí thành phần với tổng số 100 điểm:

a) Tiêu chí 1: Bảo đảm thi hành Hiến pháp và pháp luật (15 điểm), gồm 03 chỉ tiêu:

- Chỉ tiêu 1: Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, kế hoạch triển khai nhiệm vụ được giao để thi hành Hiến pháp, pháp luật, chỉ đạo của cấp trên tại địa phương và triển khai thực hiện đúng yêu cầu, tiến độ;

- Chỉ tiêu 2: An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được bảo đảm, không để xảy ra trọng án; tội phạm và tệ nạn xã hội (ma túy, trộm cắp, cờ bạc, nghiện hút) trên địa bàn cấp xã được kiềm chế, có giảm so với năm trước;

- Chỉ tiêu 3: Giải quyết khiếu nại, tố cáo đúng trình tự, thủ tục, thời hạn; không có hoặc giảm khiếu nại, tố cáo kéo dài trên địa bàn cấp xã so với năm trước.

b) Tiêu chí 2: Thực hiện thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của UBND cấp xã (30 điểm), gồm có 05 chỉ tiêu:

- Chỉ tiêu 1: Công khai đầy đủ, kịp thời các thủ tục hành chính;

- Chỉ tiêu 2: Bố trí địa điểm, công chức tiếp nhận, giải quyết các thủ tục hành chính theo quy định;

- Chỉ tiêu 3: Giải quyết các thủ tục hành chính đúng trình tự, thủ tục, thời hạn quy định;

- Chỉ tiêu 4: Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về giải quyết các thủ tục hành chính đúng trình tự, thủ tục, thời hạn quy định;

- Chỉ tiêu 5: Bảo đảm sự hài lòng của tổ chức, cá nhân về chất lượng, thái độ phục vụ khi thực hiện thủ tục hành chính.

c) Tiêu chí 3: Phổ biến, giáo dục pháp luật (25 điểm), gồm có 09 chỉ tiêu:

- Chỉ tiêu 1: Công khai văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính có giá trị áp dụng chung liên quan trực tiếp đến tổ chức, cá nhân trên địa bàn (trừ văn bản có nội dung thuộc bí mật nhà nước) thuộc trách nhiệm của UBND cấp xã;

- Chỉ tiêu 2: Cung cấp đầy đủ thông tin pháp luật thuộc trách nhiệm phải cung cấp của UBND cấp xã theo quy định;

- Chỉ tiêu 3: Tổ chức lấy ý kiến Nhân dân về dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo quy định và chỉ đạo, hướng dẫn của cơ quan, tổ chức cấp trên;

- Chỉ tiêu 4: Tổ chức quán triệt, phổ biến các văn bản, chính sách pháp luật mới ban hành cho cán bộ, công chức cấp xã;

- Chỉ tiêu 5: Triển khai các hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật cho Nhân dân trên địa bàn cấp xã bằng hình thức thích hợp;

- Chỉ tiêu 6: Triển khai các hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật cho các đối tượng đặc thù trên địa bàn thuộc trách nhiệm của UBND xã theo quy định của Luật phổ biến, giáo dục pháp luật;

- Chỉ tiêu 7: Các thiết chế thông tin, văn hóa, pháp luật tại cơ sở hoạt động có hiệu quả, bảo đảm quyền tiếp cận thông tin, phổ biến pháp luật của Nhân dân trên địa bàn cấp xã;

- Chỉ tiêu 8: Tổ chức đối thoại chính sách, pháp luật theo quy định của Luật tổ chức chính quyền địa phương;

- Chỉ tiêu 9: Bố trí đủ kinh phí  bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật theo quy định.

d) Tiêu chí 4: Hòa giải ở cơ sở (10 điểm), gồm có 03 chỉ tiêu:

- Chỉ tiêu 1: Thành lập, kiện toàn tổ hòa giải và công nhận tổ trưởng tổ hòa giải; hòa giải viên; tổ chức bồi dưỡng, hướng dẫn nghiệp vụ và kỹ năng hòa giải ở cơ sở cho hòa giải viên; đề ra giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động hòa giải ở cơ sở;

- Chỉ tiêu 2: Các mâu thuẫn, tranh chấp, vi phạm pháp luật thuộc phạm vi hòa giải được hòa giải kịp thời theo yêu cầu của các bên;

- Chỉ tiêu 3: Bố trí đủ kinh phí hỗ trợ công tác hòa giải ở cơ sở theo quy định.

đ) Tiêu chí 5: Thực hiện dân chủ ở cơ sở (20 điểm), gồm có 05 chỉ tiêu:

- Chỉ tiêu 1: Công khai, minh bạch các nội dung theo quy định của pháp luật về dân chủ ở cơ sở trừ các thông tin quy định tại chỉ tiêu 1 Tiêu chí 2 và chỉ tiêu 1 Tiêu chí 3 nêu trên;

- Chỉ tiêu 2: Cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình được bàn, quyết định trực tiếp về các nội dung theo quy định của pháp luật về dân chủ ở cơ sở;

- Chỉ tiêu 3: Cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình được bàn, biểu quyết để cơ quan có thẩm quyền quyết định về các nội dung theo quy định của pháp luật về dân chủ ở cơ sở;

- Chỉ tiêu 4: Nhân dân được tham gia ý kiến trước khi cơ quan có thẩm quyền quyết định về các nội dung theo quy định của pháp luật về dân chủ ở cơ sở;

- Chỉ tiêu 5: Nhân dân trực tiếp hoặc thông qua Ban thanh tra nhân dân, Ban giám sát đầu tư của cộng đồng thực hiện giám sát các nội dung theo quy định của pháp luật về dân chủ ở cơ sở.

          4. Điều kiện, thẩm quyền công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật

          Điều 6 Quyết định số 619/QĐ-TTg ngày 08/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ quy định:

          a) Cấp xã được công nhận đạt chuẩn tiếp cận pháp luật khi có đủ các điều kiện sau đây:

- Không có tiêu chí nào dưới 50% số điểm tối đa;

- Tổng số điểm của các tiêu chí tiếp cận pháp luật phải đạt từ 90% số điểm tối đa trở lên đối với cấp xã loại I, từ 80% số điểm tối đa trở lên đối với cấp xã loại II và từ 70% số điểm tối đa trở lên đối với cấp xã loại III.

(Quy định việc phân loại cấp xã loại I, loại II và loại III thực hiện theo Quyết định số 1274/QĐ-UBND ngày 13/5/2014 của UBND tỉnh Hà Tĩnh về việc phân loại đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh);

- Kết quả đánh giá sự hài lòng của tổ chức, cá nhân quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 5 Quy định này đạt từ 80% tổng số điểm tối đa trở lên;

- Trong năm không có cán bộ, công chức cấp xã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức từ cảnh cáo trở lên do vi phạm pháp luật trong thực thi công vụ hoặc phải bồi thường thiệt hại do hành vi công vụ trái pháp luật gây ra.

b) Chủ tịch UBND cấp huyện xét, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật; chỉ đạo thực hiện các giải pháp đối với cấp xã chưa đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập Hội đồng đánh giá tiếp cận pháp luật để tư vấn, giúp Chủ tịch tổ chức việc đánh giá, công nhận, xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật. Hội đồng đánh giá tiếp cận pháp luật gồm một lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện làm Chủ tịch; Trưởng phòng Tư pháp làm Phó Chủ tịch.

5. Quy trình đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật

 Điều 7 Quyết định số 619/QĐ-TTg ngày 08/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ quy định quy trình đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật như sau:

a) Việc rà soát, đánh giá, chấm điểm, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật được tiến hành hằng năm, tính từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12.

b) Công chức cấp xã được giao theo dõi các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật có trách nhiệm tự chấm điểm, gửi kết quả đến công chức Tư pháp - Hộ tịch. Căn cứ kết quả tự chấm điểm của công chức cấp xã và kết quả đánh giá sự hài lòng của tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính, công chức Tư pháp - Hộ tịch tổng hợp báo cáo, trình Chủ tịch UBND cấp xã.

c) Chủ tịch UBND cấp xã tổ chức họp đánh giá kết quả xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật. Cuộc họp có đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội cùng cấp tham dự. Trường hợp xét thấy đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 6 Quyết định số 619/QĐ-TTg ngày 08//2017 của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch UBND cấp xã gửi hồ sơ đề nghị công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật đến Phòng Tư pháp cấp huyện trước ngày 05/01 của năm liền kề sau năm đánh giá.

Hồ sơ đề nghị công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật bao gồm: Báo cáo đánh giá kết quả đạt chuẩn của UBND cấp xã; Bảng tổng hợp điểm số của các chỉ tiêu, tiêu chí tự chấm điểm; Bảng tổng hợp kết quả đánh giá sự hài lòng của tổ chức, cá nhân; công văn đề nghị công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật và tài liệu khác (nếu có).

d) Phòng Tư pháp cấp huyện có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ đề nghị công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật; tham mưu Chủ tịch UBND cùng cấp tổ chức họp Hội đồng đánh giá tiếp cận pháp luật. Trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch UBND cấp huyện yêu cầu Chủ tịch UBND cấp xã giải trình, bổ sung hồ sơ trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu.

đ) Căn cứ kết quả họp Hội đồng đánh giá tiếp cận pháp luật, Phòng Tư pháp cấp huyện lập danh sách cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật, danh sách cấp xã chưa đạt chuẩn tiếp cận pháp luật và đề xuất các giải pháp trình Chủ tịch UBND cùng cấp trước ngày 20/01 của năm liền kề sau năm đánh giá.

e) Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét, quyết định công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật trước ngày 25/01 của năm liền kề sau năm đánh giá; báo cáo Chủ tịch UBND cấp tỉnh kết quả công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật và các giải pháp đối với cấp xã chưa đạt chuẩn tiếp cận pháp luật trên địa bàn.

          6. Sử dụng kết quả đánh giá xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật để đánh giá xã đạt chuẩn nông thôn mới

Điều 6 Thông tư 07/2017/TT-BTP ngày 28/7/2017 của Bộ Tư pháp quy định như sau:

a) Trường hợp việc đánh giá xã đạt chuẩn nông thôn mới được tổ chức đồng thời với đánh giá xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật thì sử dụng kết quả đánh giá xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật của năm đánh giá để xét, đánh giá đạt chuẩn nông thôn mới.

b) Trường hợp việc đánh giá xã đạt chuẩn nông thôn mới được tổ chức trước thời điểm đánh giá xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật thì có thể sử dụng kết quả đánh giá xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật của năm trước liền kề năm đánh giá hoặc sử dụng kết quả của năm đánh giá để xét, đánh giá đạt chuẩn nông thôn mới.

- Trường hợp sử dụng kết quả đánh giá xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật của năm trước liền kề năm đánh giá:

+ Chủ tịch UBND cấp huyện chỉ đạo Phòng Tư pháp chủ trì, phối hợp với  các thành viên Hội đồng đánh giá tiếp cận pháp luật tổ chức đánh giá lại kết quả xây dựng xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật của UBND cấp xã trong năm trước liền kề năm đánh giá để đưa vào xét, đánh giá đạt chuẩn nông thôn mới.

+ Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định phương pháp, thời gian tổ chức đánh giá phù hợp, hiệu quả.

- Trường hợp sử dụng kết quả của năm đánh giá:

          + UBND cấp huyện chỉ đạo UBND cấp xã tổ chức tự kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện xây dựng xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật từ ngày 01/01 của năm đánh giá đến thời điểm đánh giá nông thôn mới; gửi hồ sơ đến Phòng Tư pháp để thẩm tra, tổ chức họp Hội đồng đánh giá tiếp cận pháp luật.

+ Căn cứ kết quả họp của Hội đồng đánh giá tiếp cận pháp luật, Phòng Tư pháp lập danh sách đề nghị Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét, quyết định công nhận xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật. Quyết định của Chủ tịch UBND cấp huyện là cơ sở để đưa vào xét, đánh giá đạt chuẩn nông thôn mới.

          - Căn cứ yêu cầu về thời gian thực hiện đánh giá xã đạt chuẩn nông thôn mới của tỉnh, UBND cấp huyện quyết định thời gian tổ chức đánh giá, công nhận xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật tại địa phương, gồm: Thời gian UBND cấp xã tổ chức tự kiểm tra, đánh giá và gửi hồ sơ đến Phòng Tư pháp thẩm tra; thời gian tổ chức họp Hội đồng tiếp cận pháp luật và lập danh sách đề nghị Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét, quyết định công nhận xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật; thời gian Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét, quyết định công nhận xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.

7. Đánh giá sự hài lòng của tổ chức, cá nhân khi thực hiện thủ tục hành chính tại cấp xã

a) Khoản 2 Điều 7 Quyết định số 619/QĐ-TTg ngày 08/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ quy định:

Kết quả đánh giá sự hài lòng của tổ chức, cá nhân khi thực hiện thủ tục hành chính tại cấp xã được thực hiện bằng phiếu lấy ý kiến, bảng điện tử hoặc hình thức phù hợp khác tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã hoặc kết hợp với đánh giá sự hài lòng của người dân về xây dựng nông thôn mới, chỉ số cải cách thủ tục hành chính hằng năm.

b) Điều 5 Thông tư số 07/2017/TT-BTP ngày 28/7/2017 của Bộ Tư pháp quy định:

- Đối tượng tham gia đánh giá sự hài lòng bao gồm tổ chức, cá nhân có yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính thuộc trách nhiệm của UBND cấp xã và đã được trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính trong năm đánh giá hoặc năm trước liền kề năm đánh giá.

- Số lượng đối tượng tham gia đánh giá sự hài lòng hằng năm của mỗi đơn vị cấp xã do UBND cấp tỉnh hướng dẫn nhưng tối thiểu phải đạt từ 15% trở lên số lượt thủ tục hành chính tại cấp xã đã được giải quyết và trả kết quả của năm trước liền kề năm đánh giá.

(Quyết định số 2542/QĐ-UBND ngày 31/8/2017 của UBND tỉnh Hà Tĩnh quy định số lượng đối tượng tham gia đánh giá sự hài lòng hàng năm của mỗi đơn vị cấp xã tối thiểu phải đạt từ 15% trở lên số lượt thủ tục hành chính tại cấp xã đã được giải quyết và trả kết quả của năm trước liền kề năm đánh giá).

- Đối với cấp xã trong năm đánh giá đạt chuẩn tiếp cận pháp luật cũng thực hiện đo lường sự hài lòng về chỉ số cải cách thủ tục hành chính (chỉ số PAR INDEX) thì có thể lồng ghép đánh giá hoặc sử dụng kết quả của chỉ số này để tính điểm chỉ tiêu 5 về “bảo đảm sự hài lòng của tổ chức, cá nhân về chất lượng, thái độ phục vụ khi thực hiện thủ tục hành chính” của Tiêu chí 2.

- Việc đánh giá sự hài lòng bằng Phiếu lấy ý kiến thực hiện như sau:

+ Việc tổ chức đánh giá sự hài lòng bằng Phiếu lấy ý kiến được thực hiện nhiều lần vào cuối tháng, cuối quý hoặc 06 tháng một lần theo điều kiện thực tế của địa phương;

+ Trường hợp gửi hoặc phát Phiếu lấy ý kiến tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã, công chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm hướng dẫn tổ chức, cá nhân trả lời đầy đủ nội dung và yêu cầu của Phiếu lấy ý kiến khi tiếp nhận hồ sơ hoặc khi trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của tổ chức, cá nhân. Khi trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính, công chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp Phiếu lấy ý kiến vào thùng, hòm đựng phiếu đặt tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã;

+ Trường hợp gửi hoặc phát Phiếu lấy ý kiến theo cách thức điều tra thì cán bộ điều tra có trách nhiệm hướng dẫn tổ chức, cá nhân trả lời đầy đủ nội dung và yêu cầu của Phiếu lấy ý kiến; thu nhận, tổng hợp Phiếu lấy ý kiến và bàn giao đầy đủ cho công chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã để xử lý, tổng hợp kết quả theo quy định.

 Chủ tịch UBND cấp xã chỉ đạo, phân công công chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã chủ trì, phối hợp công chức Tư pháp - Hộ tịch tổ chức đánh giá sự hài lòng của tổ chức, cá nhân khi thực hiện thủ tục hành chính như sau:

+ Đề xuất đối tượng, số lượng đối tượng tham gia đánh giá sự hài lòng khi thực hiện thủ tục hành chính trên địa bàn cấp xã theo chỉ đạo hằng năm của cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này;

+ Hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện đánh giá sự hài lòng khi thực hiện thủ tục hành chính trên địa bàn cấp xã; tổng hợp, xử lý kết quả đánh giá sự hài lòng; xây dựng bảng tổng hợp kết quả theo mẫu quy định tại Điều 3 Thông tư này;

+ Lưu trữ hồ sơ, tài liệu phục vụ việc đánh giá sự hài lòng của tổ chức, cá nhân khi thực hiện thủ tục hành chính trên địa bàn cấp xã theo quy định.

- UBND cấp xã phối hợp, tạo điều kiện để Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp thực hiện giám sát kết quả đánh giá sự hài lòng của tổ chức, cá nhân khi thực hiện thủ tục hành chính tại cấp xã.

8. Hội đồng đánh giá tiếp cận pháp luật

Điều 4 Thông tư số 07/2017/TT-BTP ngày 28/7/2017 của Bộ Tư pháp quy định:

a) Hội đồng đánh giá tiếp cận pháp luật (sau đây gọi chung là Hội đồng) bao gồm các thành viên sau đây:

- Chủ tịch Hội đồng: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND cấp huyện;

- Phó Chủ tịch Hội đồng: Trưởng phòng Tư pháp;

- Ủy viên Hội đồng: Đại diện lãnh đạo cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện có liên quan đến các chỉ tiêu, tiêu chí tiếp cận pháp luật, Công an cấp huyện, Ban Dân vận, Ban Tuyên giáo, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và một số tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện, Văn phòng Điều phối nông thôn mới (nếu có);

- Thư ký Hội đồng: 01 công chức Phòng Tư pháp.

b) Số lượng thành viên Hội đồng do Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định, nhưng tối đa không quá 15 người. Thành viên Hội đồng làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.

c) Hội đồng có chức năng tư vấn, tham mưu giúp Chủ tịch UBND cấp huyện thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

- Xem xét, đề nghị công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật;

- Trao đổi, đề xuất sáng kiến, giải pháp thực hiện các chỉ tiêu, tiêu chí tiếp cận pháp luật; xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật và việc thực hiện các sáng kiến, giải pháp đó trong phạm vi địa phương;

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND cấp huyện giao.

d) Thành viên Hội đồng có nhiệm vụ sau đây:

- Tư vấn, tham gia ý kiến về kết quả đánh giá và đề nghị công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn hoặc lĩnh vực được giao quản lý. Ý kiến của thành viên Hội đồng là ý kiến của cơ quan, tổ chức nơi công tác;

- Đề xuất sáng kiến, giải pháp thực hiện các chỉ tiêu, tiêu chí tiếp cận pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và tư vấn, tổ chức thực hiện sáng kiến, giải pháp đó;

- Tham dự đầy đủ cuộc họp Hội đồng. Trong trường hợp không thể tham dự cuộc họp mà có lý do chính đáng thì phải gửi ý kiến bằng văn bản về các nội dung quy định tại điểm a và điểm b khoản này để Phòng Tư pháp tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Hội đồng;

- Chủ tịch Hội đồng chỉ đạo, điều phối hoạt động chung và triệu tập, chủ trì cuộc họp Hội đồng. Phó Chủ tịch Hội đồng có nhiệm vụ chủ trì cuộc họp và thực hiện các công việc do Chủ tịch Hội đồng ủy quyền khi vắng mặt.

đ) Hội đồng làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số bằng hình thức biểu quyết hoặc phiếu lấy ý kiến. Cuộc họp Hội đồng được tiến hành khi có ít nhất 2/3 tổng số thành viên tham dự. Tại cuộc họp, thành viên Hội đồng tư vấn, thảo luận theo chức năng, nhiệm vụ được giao; thông qua các nội dung cần xin ý kiến Hội đồng. Kết quả cuộc họp được lập thành biên bản có chữ ký xác nhận của người chủ trì cuộc họp Hội đồng và Thư ký Hội đồng. Ý kiến của thành viên Hội đồng phải được tổng hợp đầy đủ, khách quan, trung thực trong biên bản cuộc họp.

e) Quan hệ công tác giữa Hội đồng, thành viên Hội đồng với Phòng Tư pháp cấp huyện:

- Bảo đảm sự phối hợp, trao đổi thông tin thông suốt giữa thành viên Hội đồng với Phòng Tư pháp trong quá trình thực hiện nhiệm vụ;

- Phòng Tư pháp là cơ quan thường trực Hội đồng có trách nhiệm chuẩn bị tài liệu cuộc họp theo quy định gửi thành viên Hội đồng chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tổ chức cuộc họp Hội đồng; tham mưu, giúp Chủ tịch UBND cấp huyện yêu cầu Chủ tịch UBND cấp xã cung cấp, bổ sung thông tin, tài liệu cho Hội đồng về các nội dung cần yêu cầu giải trình, bổ sung làm rõ;

- Căn cứ kết luận của Hội đồng, Phòng Tư pháp hoàn thiện hồ sơ đề nghị công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật; tổng hợp đề xuất của thành viên Hội đồng để báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét, quyết định; tham mưu để Chủ tịch UBND cấp huyện báo cáo, đề xuất cơ quan có thẩm quyền giải pháp xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật trên địa bàn.

9. Niêm yết kết quả đánh giá, công bố cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật

Điều 8 Quyết định số 619/QĐ-TTg ngày 08/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ quy định:

a) UBND cấp xã niêm yết công khai kết quả chấm điểm các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật tại trụ sở làm việc, nhà văn hóa hoặc nơi sinh hoạt cộng đồng của thôn, làng, tổ dân phố và cộng đồng dân cư khác và thông báo trên đài, loa truyền thanh cơ sở trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc tự chấm điểm.

b) UBND cấp huyện, UBND cấp tỉnh công bố danh sách cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật, danh sách cấp xã chưa đạt chuẩn tiếp cận pháp luật trên Cổng/Trang tin điện tử của địa phương chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định công nhận đối với cấp huyện và 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của Chủ tịch UBND cấp huyện đối với cấp tỉnh.

10. Kinh phí xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật

Điều 9 Quyết định số 619/QĐ-TTg ngày 08/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ quy định:

a) Kinh phí xây dựng nhiệm vụ cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật được bảo đảm, bố trí trong dự toán chi ngân sách thường xuyên hàng năm của các cơ quan, tổ chức liên quan và các địa phương theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.

b) HĐND, UBND cấp tỉnh, cấp huyện ưu tiên bố trí kinh phí để hỗ trợ cấp xã còn nhiều chỉ tiêu, tiêu chí chưa đạt chuẩn tiếp cận pháp luật từ nguồn ngân sách địa phương theo phân cấp ngân sách hiện hành.

c) Khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân hỗ trợ kinh phí thực hiện nhiệm vụ xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.

B. CÁC PHỤ LỤC

I. PHỤ LỤC TIÊU CHÍ TIẾP CẬN PHÁP LUẬT

(Ban hành theo Quyết định số 2542/QĐ-UBND ngày 31/8/2017

 của UBND tỉnh Hà Tĩnh)

1. Tiêu chí tiếp cận pháp luật:

Tiêu chí, chỉ tiêu

Nội dung

Điểm số

 tối đa

Hồ sơ, tài liệu

thực hiện tiêu chí

Ghi chú

Tiêu chí 1

Bảo đảm thi hành Hiến pháp và pháp luật

15

Chỉ tiêu 1

Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (QPPL), kế hoạch triển khai nhiệm vụ được giao để thi hành Hiến pháp, pháp luật, chỉ đạo của cấp trên tại địa phương và triển khai thực hiện đúng yêu cầu, tiến độ

4

1. Ban hành văn bản QPPL theo thẩm quyền để quy định những vấn đề được Luật giao

1

- Luật có nội dung giao nhiệm vụ cho cấp xã ban hành văn bản QPPL;

- Ý kiến góp ý của đối tượng chịu tác động của văn bản và các đơn vị có liên quan;

- Văn bản QPPL do cấp xã ban hành để thực hiện nhiệm vụ Luật giao.

Nếu trong năm đánh giá không có nhiệm vụ ban hành văn bản QPPL do Luật không giao thì được tính 01 điểm

a) Ban hành đầy đủ, đúng tiến độ

1

b) Ban hành đầy đủ nhưng chậm tiến độ hoặc đúng tiến độ nhưng chưa đầy đủ

0,5

c) Không ban hành

0

2. Ban hành kế hoạch, văn bản khác triển khai nhiệm vụ được giao để thi hành Hiến pháp, pháp luật, chỉ đạo của cấp trên đúng yêu cầu, tiến độ

Tỷ lệ % = (Tổng số kế hoạch, văn bản khác được ban hành theo đúng yêu cầu, tiến độ đề ra/Tổng số kế hoạch, văn bản khác được giao ban hành) x 100

1

- Văn bản của cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ cho cấp xã ban hành Kế hoạch hoặc văn bản khác để thi hành Hiến pháp, pháp luật, chỉ đạo của cấp trên;

- Kế hoạch, VB khác do cấp xã ban hành để thực hiện nhiệm vụ được cơ quan có thẩm quyền giao.

3. Tổ chức thực hiện văn bản QPPL, kế hoạch, văn bản khác nêu tại điểm 1, 2 của Chỉ tiêu này

2

Cơ quan (cá nhân) có thẩm quyền qua xem xét văn bản QPPL, kế hoạch, văn bản khác do cấp xã ban hành nêu tại điểm 1, 2 của Chỉ tiêu này và kết quả trên thực tế để đánh giá việc thực hiện nội dung này của cấp xã

a) Tổ chức thực hiện kịp thời, đúng quy định

2

 

 

b) Tổ chức thực hiện nhưng không kịp thời hoặc không đúng quy định, hoặc tổ chức kịp thời nhưng chưa đảm bảo yêu cầu, chất lượng

1

c) Không tổ chức thực hiện

0

Chỉ tiêu 2

An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được bảo đảm, không để xảy ra trọng án; tội phạm và tệ nạn xã hội (ma túy, trộm cắp, cờ bạc, nghiện hút) trên địa bàn cấp xã được kiềm chế, có giảm so với năm trước

6

Văn bản của cấp ủy hoặc chính quyền hàng năm về công tác đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn cấp xã; báo cáo kết quả thực hiện

Ngoài xem xét hồ sơ, tài liệu, cơ quan (cá nhân) có thẩm quyền căn cứ kết quả thực tế để đánh giá việc thực hiện nội dung này của cấp xã

1. Ban hành văn bản của cấp ủy hoặc chính quyền hàng năm về công tác đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn cấp xã

1

 2. Tình hình an ninh chính trị được bảo đảm, không để xảy ra trọng án trên địa bàn cấp xã

2

3. Kiềm chế, giảm tội phạm và tệ nạn xã hội (ma túy, trộm cắp, cờ bạc, nghiện hút) trên địa bàn

3

4. Tăng tội phạm và tệ nạn xã hội so với năm trước liền kề năm đánh giá bị 0 điểm và còn bị trừ 0,25 điểm

 

Chỉ tiêu 3

Giải quyết khiếu nại, tố cáo đúng trình tự, thủ tục, thời hạn; không có hoặc giảm khiếu nại, tố cáo kéo dài trên địa bàn cấp xã so với năm trước

5

1. Khiếu nại, tố cáo được tiếp nhận, giải quyết đúng trình tự, thủ tục, thời hạn

Tỷ lệ % = (Tổng số khiếu nại, tố cáo được giải quyết đúng trình tự, thủ tục, thời hạn/Tổng số khiếu nại, tố cáo được tiếp nhận, giải quyết theo thẩm quyền) x 100

3

Thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Khiếu nại năm 2011 và Điều 29 Luật Tố cáo năm 2011

Nếu trong năm đánh giá không có khiếu nại, tố cáo được tính 03  điểm

2. Khiếu nại, tố cáo kéo dài

1

a) Không có khiếu nại, tố cáo kéo dài

1

b) Giảm khiếu nại, tố cáo kéo dài so với năm trước liền kề năm đánh giá

0,5

c) Không giảm hoặc tăng khiếu nại, tố cáo kéo dài so với năm trước liền kề năm đánh giá

0

3. Thực hiện đúng quy định của pháp luật về tiếp công dân

1

- Sổ tiếp công dân (Theo mẫu do Thanh tra Chính phủ quy định);

- Văn bản, tài liệu khác có liên quan.

a) Bảo đảm các điều kiện tiếp công dân và tổ chức tiếp công dân đúng quy định

0,5

b) Kiến nghị, phản ánh qua tiếp công dân được cấp xã giải quyết đúng thời hạn và thông báo cho người đã đến kiến nghị, phản ánh bằng hình thức phù hợp theo quy định của pháp luật

0,5

Tiêu chí 2

Thực hiện thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của UBND cấp xã

30

Chỉ tiêu 1

Công khai đầy đủ, kịp thời các thủ tục hành chính

4

Cơ quan (cá nhân) có thẩm quyền kiểm tra thực tế tại UBND cấp xã để đánh giá

1. Thủ tục hành chính được niêm yết công khai đầy đủ theo quy định

Tỷ lệ % = (Tổng số thủ tục hành chính đã niêm yết công khai/Tổng số thủ tục hành chính phải niêm yết công khai) x 100

2

2. Thủ tục hành chính được niêm yết công khai kịp thời theo quy định

1

a) Niêm yết công khai thủ tục hành chính đúng ngày Quyết định công bố có hiệu lực thi hành

1

b) Niêm yết công khai thủ tục hành chính trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Quyết định công bố có hiệu lực thi hành

0,5

c) Niêm yết công khai thủ tục hành sau 10 ngày kể từ ngày Quyết định công bố có hiệu lực thi hành

0

3. Thủ tục hành chính được niêm yết theo đúng quy định

1

a) Niêm yết theo các hình thức quy định (bảng gắn trên tường, bảng trụ xoay, bảng di động,...)

0,5

b) Niêm yết tại địa điểm phù hợp, dễ tiếp cận

0,5

Chỉ tiêu 2

Bố trí địa điểm, công chức tiếp nhận, giải quyết các thủ tục hành chính theo quy định

2

- Thực hiện theo Quyết định số 27/2016/QĐ-UBND ngày 20/6/2016 của UBND tỉnh Hà Tĩnh; các quy định hiện hành khác có liên quan.

- Cơ quan (cá nhân) có thẩm quyền kiểm tra thực tế tại UBND cấp xã để đánh giá.

1. Đảm bảo diện tích làm việc của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

0,5

a) Đảm bảo diện tích theo quy đinh

0,5

b) Không đảm bảo diện tích theo quy định

0,25

2. Đảm bảo trang thiết bị của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

0,5

a) Đảm bảo đầy đủ theo quy định

0,5

b) Chưa đảm bảo đầy đủ theo quy định

0,25

3. Công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả đảm bảo yêu cầu, thực hiện đầy đủ trách nhiệm theo quy đinh

1

Hồ sơ công chức được lưu trữ tại UBND cấp xã

4. Không bố trí, không đảm bảo yêu cầu, trách nhiệm quy định tại điểm 1, 2, 3 của Chỉ tiêu này bị 0 điểm và bị trừ 0,25 điểm

 

Chỉ tiêu 3

Giải quyết các thủ tục hành chính đúng trình tự, thủ tục, thời hạn quy định

10

Hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính; Sổ ghi chép tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính

Thủ tục hành chính được giải quyết đúng trình tự, thủ tục, thời hạn

Tỷ lệ % = (Tổng số lượt thủ tục hành chính đã giải quyết đúng trình tự, thủ tục, thời hạn/Tổng số lượt thủ tục hành chính được tiếp nhận, giải quyết) x 100

10

Chỉ tiêu 4

Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về giải quyết các thủ tục hành chính đúng trình tự, thủ tục, thời hạn quy định

2

Phản ánh, kiến nghị về giải quyết các thủ tục hành chính được tiếp nhận, xử lý đúng trình tự, thủ tục, thời hạn

Tỷ lệ % = (Tổng số lượt phản ánh, kiến nghị được giải quyết đúng trình tự, thủ tục, thời hạn/Tổng số lượt phản ánh, kiến nghị được tiếp nhận, giải quyết) x 100

2

Nếu trong năm đánh giá không có phản ánh, kiến nghị về giải quyết thủ tục hành chính được tính 02 điểm

Chỉ tiêu 5

Bảo đảm sự hài lòng của tổ chức, cá nhân về chất lượng, thái độ phục vụ khi thực hiện thủ tục hành chính

12

- Phiếu đánh giá sự hài lòng của tổ chức, cá nhân về chất lượng, thái độ phục vụ khi thực hiện thủ tục hành chính;

- Văn bản, tài liệu khác có liên quan (nếu có).

1. Hài lòng về kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

Tỷ lệ % = (Tổng số ý kiến có trả lời hài lòng/Tổng số ý kiến được hỏi) x 100

7

2. Hài lòng về cách ứng xử, giao tiếp, tinh thần trách nhiệm của công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

Tỷ lệ % = (Tổng số ý kiến có trả lời hài lòng/Tổng số ý kiến được hỏi) x 100

5

Tiêu chí 3

Phổ biến, giáo dục pháp luật (PBGDPL)

25

Chỉ tiêu 1

Công khai các văn bản QPPL, văn bản hành chính có giá trị áp dụng chung có liên quan trực tiếp đến tổ chức, cá nhân trên địa bàn (trừ văn bản có nội dung thuộc bí mật nhà nước) thuộc trách nhiệm của UBND cấp xã

2

UBND cấp xã tự lập Sổ theo dõi việc công khai văn bản, trong đó nêu rõ các nội dung sau: (1) Văn bản đã thực hiện công khai; (2) Hình thức thực hiện công khai; (3) Thời gian công khai; (4) Địa điểm công khai

Thực hiện quy định tại Khoản 3 Điều 150 Luật Ban hành văn bản QPPL năm 2015; Điều 17, Điều 18 Luật Tiếp cận thông tin năm 2016; các văn bản khác có liên quan

1. Thực hiện công khai theo quy định hoặc Danh mục thông tin phải được công khai

Tỷ lệ % = (Tổng số văn bản đã thực hiện công khai/Tổng số văn bản theo quy định hoặc theo Danh mục thông tin phải được công khai) x 100

1

 

 

2. Thực hiện cập nhật, công khai thông tin pháp luật đúng thời điểm, thời hạn, hình thức theo quy định hoặc theo Danh mục thông tin phải được công khai

1

 

a) Thực hiện cập nhật, công khai thông tin pháp luật đúng thời điểm, thời hạn

0,5

 

 

b) Thực hiện cập nhật, công khai thông tin pháp luật đúng hình thức

0,5

 

Chỉ tiêu 2

Cung cấp đầy đủ thông tin pháp luật thuộc trách nhiệm phải cung cấp của UBND cấp xã theo quy định

2

 

 

Thực hiện cung cấp thông tin pháp luật qua các hình thức cung cấp thông tin theo quy định và qua hoạt động của người phát ngôn

Tỷ lệ % = (Tổng số thông tin pháp luật đã cung cấp/Tổng số thông tin pháp luật có yêu cầu đủ điều kiện cung cấp) x 100

2

- UBND cấp xã tự lập Sổ theo dõi cung cấp thông tin, trong đó nêu rõ các nội dung sau: (1) Tổ chức, công dân đề nghị cung cấp thông tin; (2) Nội dung thông tin tổ chức, công dân đề nghị cung cấp; (3) Công chức được giao thực hiện cung cấp thông tin cho tổ chức, công dân; (4) Nội dung thông tin đã cung cấp cho tổ chức, công dân; (5) Thời gian hoàn thành việc cung cấp thông tin;

- Văn bản của tổ chức, công dân đề nghị cung cấp thông tin.

Nếu trong năm đánh giá không có yêu cầu cung cấp thông tin được tính 02 điểm

Chỉ tiêu 3

Tổ chức lấy ý kiến Nhân dân về dự thảo văn bản QPPL theo quy định và chỉ đạo, hướng dẫn của cơ quan, tổ chức cấp trên

2

- Văn bản của UBND cấp xã triển khai lấy ý kiến dự thảo văn bản QPPL;

- Báo cáo tổng hợp kết quả lấy ý kiến dự thảo văn bản QPPL;

- Văn bản, tài liệu khác có liên quan.

Nếu trong năm đánh giá không được giao nhiệm vụ lấy ý kiến dự thảo văn bản QPPL được tính 02 điểm

1. Lấy ý kiến Nhân dân đối với tất cả dự thảo văn bản QPPL theo quy định và chỉ đạo, hướng dẫn của cấp trên

 

2

2. Lấy ý kiến Nhân dân đối với một số dự thảo văn bản QPPL

1

3. Không tổ chức lấy ý kiến Nhân dân đối với dự thảo văn bản QPPL trong khi yêu cầu phải lấy ý kiến

0

Chỉ tiêu 4

Tổ chức quán triệt, phổ biến các văn bản, chính sách pháp luật mới ban hành cho cán bộ, công chức cấp xã

2

- Kế hoạch hoặc báo cáo của UBND cấp xã về việc tổ chức quán triệt, phổ biến văn bản, chính sách pháp luật mới cho cán bộ, công chức trên địa bàn;

- Văn bản, tài liệu khác có liên quan.

Ngoài xem xét hồ sơ, tài liệu, cơ quan (cá nhân) có thẩm quyền căn cứ kết quả thực tế để đánh giá việc thực hiện nội dung này của cấp xã

a) Tổ chức quán triệt, phổ biến đầy đủ, kịp thời các văn bản, chính sách mới ban hành có nội dung liên quan đến thực thi công vụ của cán bộ, công chức cấp xã bằng hình thức thích hợp

2

b) Tổ chức quán triệt, phổ biến một số văn bản, chính sách mới ban hành có nội dung liên quan đến thực thi công vụ của cán bộ công chức cấp xã

1

c) Không tổ chức quán triệt, phổ biếnvăn bản, chính sách mới ban hành có nội dung liên quan đến thực thi công vụ của cán bộ, công chức cấp xã

0

Chỉ tiêu 5

Triển khai các hoạt động PBGDPL cho Nhân dân trên địa bàn cấp xã bằng hình thức phù hợp

4

- Kế hoạch, báo cáo của UBND cấp xã về việc thực hiện các hoạt động PBGDPL cho Nhân dân trên địa bàn;

- Văn bản, tài liệu khác có liên quan.

Ngoài xem xét hồ sơ, tài liệu, cơ quan (cá nhân) có thẩm quyền căn cứ kết quả thực tế để đánh giá việc thực hiện nội dung này của cấp xã

1. Ban hành Kế hoạch PBGDPL chậm nhất vào ngày 31 tháng 01 hàng năm

0,5

2. Tổ chức thực hiện các hoạt động PBGDPL cho Nhân dân trên địa bàn cấp xã bằng hình thức phù hợp theo Kế hoạch đề ra

3,5

a) Tổ chức thực hiện đầy đủ, kịp thời, hiệu quả các hoạt động theo Kế hoạch

3,5

b) Tổ chức thực hiện chưa đầy đủ hoặc chưa kịp thời hoặc chưa hiệu quả các hoạt động theo Kế hoạch

1,5

c) Tổ chức thực hiện chưa đầy đủ, chưa kịp thời, chưa hiệu quả các hoạt động theo Kế hoạch

0,5

d) Không tổ chức thực hiện các hoạt động theo Kế hoạch

0

Chỉ tiêu 6

Triển khai các hoạt động PBGDPL cho các đối tượng đặc thù trên địa bàn thuộc trách nhiệm của UBND cấp xã theo quy định của Luật phổ biến, giáo dục pháp luật

2

- Kế hoạch, báo cáo của UBND cấp xã về việc thực hiện các hoạt động PBGDPL cho các đối tượng đặc thù trên địa bàn;

- Văn bản, tài liệu khác có liên quan.

- Đối tượng đặc thù là các đối tượng được quy định tại Mục 2 Chương II Luật PBGDPL năm 2012.

- Ngoài xem xét hồ sơ, tài liệu, cơ quan (cá nhân) có thẩm quyền căn cứ kết quả thực tế để đánh giá việc thực hiện nội dung này của cấp xã.

1. Ban hànhKế hoạch PBGDPL cho đối tượng đặc thù trên địa bàn hoặc lồng ghép nội dung này trong Kế hoạch PBGDPL hàng năm

0,5

2. Tổ chức thực hiện các hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật cho đối tượng đặc thù theo Kế hoạch đề ra

1,5

a) Tổ chức thực hiện đầy đủ, kịp thời, hiệu quả các hoạt động theo Kế hoạch

1,5

b) Tổ chức thực hiện chưa đầy đủ hoặc chưa kịp thời hoặc chưa hiệu quả các hoạt động theo Kế hoạch

1

c) Tổ chức thực hiện chưa đầy đủ, chưa kịp thời, chưa hiệu quả các hoạt động theo Kế hoạch

0,5

d) Không tổ chức thực hiện các hoạt động theo Kế hoạch

0

Chỉ tiêu 7

Các thiết chế thông tin, văn hóa, pháp luật tại cơ sở hoạt động có hiệu quả, bảo đảm quyền tiếp cận thông tin, phổ biến pháp luật của Nhân dân trên địa bàn cấp xã

6

1. Xây dựng, thực hiện chuyên mục thông tin, PBGDPL qua mạng lưới loa truyền thanh cơ sở (cố định hoặc lưu động) hoặc thiết chế thông tin cơ sở phù hợp theo định kỳ

2

Trường hợp thực hiện qua mạng lưới loa truyền thanh cơ sở:

- UBND cấp xã tự lập Sổ theo dõi thực hiện chuyên mục PBGDPL qua loa truyền thanh cơ sở, trong đó nêu rõ rõ các nội dung: (1) Thời gian thực hiện phát thanh; (2) Nội dung phát thanh; (3) Cán bộ, công chức thực hiện phát thành;

- Bản nội dung phát thanh.

a) Thực hiện hàng tuần và nội dung thiết thực, đa dạng

2

b) Thực hiện hàng tháng và nội dung thiết thực, đa dạng

1

c) Thực hiện hàng quý và nội dung thiết thực, đa dạng

0,5

d) Không thực hiện theo định kỳ và nội dung không thiết thực, đa dạng

0

2. Xây dựng, quản lý, khai thác có hiệu quả Tủ sách pháp luật (truyền thống hoặc điện tử), Tủ sách cơ sở ở cấp xã theo quy định

3

Trường hợp thực hiện theo truyền thống:

- Quyết định của UBND cấp xã về xây dựng Tủ sách pháp luật;

- Sổ theo dõi đọc, mượn sách, tài liệu tại Tủ sách pháp luật do UBND cấp xã tự lập;

- Văn bản, tài liệu khác có liên quan.

Ngoài xem xét hồ sơ, tài liệu, cơ quan (cá nhân) có thẩm quyền căn cứ kết quả thực tế để đánh giá việc thực hiện nội dung này của cấp xã

a) Bố trí địa điểm thuận tiện, phân công người phụ trách và quản lý, sử dụng Tủ sách theo quy định

0,5

b) Định kỳ thực hiện rà soát, phân loại, bổ sung sách, tài liệu của Tủ sách theo quy định

0,5

c) Sử dụng máy tính nối mạng internet, hệ thống cơ sở dữ liệu pháp luật để tra cứu, khai thác văn bản, tài liệu pháp luật cho Tủ sách pháp luật

1

d) Thực hiện thông tin, giới thiệu các sách, tài liệu mới, có nội dung thiết thực với Nhân dân trên các phương tiện thông tin đại chúng trên địa bàn; luân chuyển sách, tài liệu của Tủ sách với các mô hình tủ sách tự quản/thư viện/điểm bưu điện - văn hóa để Nhân dân tiếp cận sách, tài liệu được thuận tiện, kịp thời

0,5

đ) Xây dựng, duy trì một trong các mô hình Tủ sách/ngăn sách/túi sách pháp luật tại cộng đồng dân cư (Tủ sách của thôn, tổ dân phố; Tủ sách khu nhà trọ; Tủ sách quán cà phê…) trên địa bàn

0,5

3. Khai thác, huy động hỗ trợ mạng lưới Câu lạc bộ tham gia phổ biến, cung cấp thông tin pháp luật cho người dân (Câu lạc bộ pháp luật; Câu lạc bộ phòng, chống tội phạm; Câu lạc bộ nông dân, phụ nữ, thanh niên, cựu chiến binh hoặc Câu lạc bộ khác)

1

- Các văn bản do cấp xã ban hành để: Thành lập Câu lạc bộ; định hướng nội dung sinh hoạt pháp luật của CLB; hỗ trợ cho hoạt động của CLB;

- Sổ ghi biên bản sinh hoạt do Câu lạc bộ lập.

a) Hằng năm có định hướng nội dung khai thác, huy động mạng lưới Câu lạc bộ trong PBGDPL

0,5

b) Hằng năm có hỗ trợ hoạt động của Câu lạc bộ (kinh phí, tài liệu…), hỗ trợ sinh hoạt pháp luật định kỳ có hiệu quả, thiết thực

0,5

Chỉ tiêu 8

Tổ chức đối thoại chính sách, pháp luật theo quy định của Luật tổ chức chính quyền địa phương

2

- Giấy mời (hoặc Thông báo) của UBND cấp xã tổ chức đối thoại;

- Biên bản tổ chức đối thoại;

- Văn bản, tài liệu khác (nếu có).

Thực hiện quy định tại Điều 125 Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015

1. Tổ chức hội nghị trao đổi, đối thoại chính sách, pháp luật, lắng nghe ý kiến phản ánh, kiến nghị của Nhân dân địa phương

2

2. Khôngtổ chức trao đổi, đối thoại theo quy định bị 0 điểm và bị trừ 0,25 điểm

 

Chỉ tiêu 9

Bố trí đủ kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật theo quy định

3

- Nghị quyết của HĐND hoặc Quyết định của UBND cấp xã về việc phân bổ, bố trí kinh phí thực hiện công tác PBGDPL;

- Văn bản, tài liệu khác có liên quan.

Thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 27/01/2014 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp; Nghị quyết số 166/2015/NQ-HĐND ngày 12/12/2015 của HĐND tỉnh Hà Tĩnh; các quy định hiện hành khác có liên quan.

1. Ngân sách cấp xã hằng năm có bố trí kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật

1

2. Định mức kinh phí ngân sách bảo đảm hằng năm

Tỷ lệ % = (Tổng số kinh phí được cấp/Tổng số kinh phí đề xuất với các mức chi và nội dung chi theo quy định của pháp luật về tài chính để thực hiện các nhiệm vụ đã được phê duyệt) x 100

2

3. Không bố trí kinh phí cho công tác PBGDPL bị 0 điểm và bị trừ 0,25 điểm

 

Tiêu chí 4

Hòa giải ở cơ sở

10

Chỉ tiêu 1

Thành lập, kiện toàn tổ hòa giải và công nhận tổ trưởng tổ hòa giải, hòa giải viên; tổ chức bồi dưỡng, hướng dẫn nghiệp vụ và kỹ năng hòa giải ở cơ sở cho hòa giải viên; đề ra giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động hòa giải ở cơ sở

3

- Quyết định của Chủ tịch UBND cấp xã về việc thành lập, kiện toàn tổ hòa giải và công nhận tổ trưởng tổ hòa giải, hòa giải viên;

- Văn bản của UBND cấp xã hướng dẫn thành lập thành lập, kiện toàn tổ hòa giải và công nhận tổ trưởng tổ hòa giải, hòa giải viên;

- Văn bản, tài liệu khác có liên quan.

1. Hướng dẫn thành lập, kiện toàn tổ hòa giải và công nhận tổ trưởng tổ hòa giải, hòa giải viên

1

Nếu trong năm đánh giá không thực sự cần thiết thành lập, kiện toàn tổ hòa giải và công nhận tổ trưởng tổ hòa giải, hòa giải viên được tính 01 điểm

2. Hỗ trợ tài liệu phổ biến pháp luật phục vụ hoạt động hòa giải ở cơ sở theo quy định

0,5

3. Hướng dẫn, thực hiện các văn bản pháp luật về hòa giải ở cơ sở

0,5

4. Hòa giải viên được bồi dưỡng, tập huấn, cung cấp tài liệu nghiệp vụ hòa giải do cơ quan cấp trên hoặc cấp xã thực hiện

1

Chỉ tiêu 2

Các mâu thuẫn, tranh chấp, vi phạm pháp luật thuộc phạm vi hòa giải được hòa giải kịp thời theo yêu cầu của các bên

4

Sổ theo dõi hoạt động hòa giải ở cơ sở (theo Mẫu quy định tại Quyết định số 889/QĐ-BTP ngày 21/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)

1. Các vụ, việc thuộc phạm vi hòa giải được tiếp nhận và thực hiện hòa giải theo quy định

Tỷ lệ % = (Tổng số vụ, việc được thực hiện hòa giải/Tổng số vụ, việc được tiếp nhận thuộc phạm vi hòa giải theo quy định) x 100

2

2. Các vụ, việc hòa giải thành

Tỷ lệ % = (Tổng số vụ, việc hòa giải thành/Tổng số vụ, việc được thực hiện hòa giải) x 100

2

Chỉ tiêu 3

Bố trí đủ kinh phí hỗ trợ công tác hòa giải ở cơ sở theo quy định

3

- Nghị quyết của HĐND hoặc Quyết định của UBND cấp xã phân bổ, bố trí kinh phí cho công tác hòa giải ở cơ sở;

- Hồ sơ, tài liệu khác có liên quan.

Thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 100/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 30/7/2014 của Bộ Tư pháp; Nghị quyết số 166/2015/NQ-HĐND ngày 12/12/2015 của HĐND tỉnh Hà Tĩnh; các quy định hiện hành khác có liên quan.

1. Ngân sách cấp xã hằng năm có bố trí kinh phí bảo đảm cho công tác quản lý nhà nước về hòa giải ở cơ sở

1

2. Hỗ trợ kinh phí cho tổ hòa giải và hòa giải viên

2

2.1. Hỗ trợ kinh phí hoạt động hòa giải cho các tổ hòa giải

1

a) Hỗ trợ kinh phí hoạt động hòa giải cho các tổ hòa giải theo đúng định mức quy định

1

b) Hỗ trợ kinh phí hoạt động hòa giải cho các tổ hòa giải theo định mức thấp hơn định mức quy định

0,5

2.2. Chi thù lao hòa giải viên theo vụ, việc

1

a) Chi thù lao hòa giải viên cho tất cả vụ, việc hòa giải theo đúng định mức quy định

1

b) Chi thù lao hòa giải viên cho một số vụ, việc hòa giải hoặc chi thù lao với định mức thấp hơn định mức quy định

0,5

3. Không bố trí kinh phí cho công tác quản lý nhà nước về hòa giải ở cơ sở, kinh phí hỗ trợ hoạt động hòa giải, chi thù lao hòa giải viên theo vụ, việc bị 0 điểm và bị trừ 0,25 điểm

 

Tiêu chí 5

Thực hiện dân chủ ở cơ sở

20

Chỉ tiêu 1

Công khai, minh bạch các nội dung theo quy định của pháp luật về dân chủ ở cơ sở, trừ các thông tin quy định tại chỉ tiêu 1 của tiêu chí 2 và chỉ tiêu 1 của tiêu chí 3

Tỷ lệ % = (Tổng số nội dung đã công khai/Tổng số nội dung mà pháp luật quy định phải công khai để dân biết phát sinh trên thực tế) x 100

4

UBND cấp xã được sử dụng Sổ theo dõi công khai văn bản QPPL và văn bản hành chính hướng dẫn tại Chỉ tiêu 1 của Tiêu chí 3

Thực hiện quy định tại Điều 5 Pháp lệnh dân chủ ở xã, phường, thị trấn năm 2007

Chỉ tiêu 2

Cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình được bàn, quyết định trực tiếp về các nội dung theo quy định của pháp luật về dân chủ ở cơ sở

Tỷ lệ % = (Tổng số nội dung đã được cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình bàn, quyết định trực tiếp/Tổng số nội dung mà pháp luật quy định cử tri hoặc đại diện hộ gia đình được bàn, quyết định trực tiếp phát sinh trên thực tế) x 100

4

Giấy mời (hoặc Thông báo) họp; biên bản họp; phiếu lấy ý kiến cử tri.

Thực hiện quy định tại Điều 10 Pháp lệnh dân chủ ở xã, phường, thị trấn năm 2007

Chỉ tiêu 3

Cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình được bàn, biểu quyết để cơ quan có thẩm quyền quyết định về các nội dung theo quy định của pháp luật về dân chủ ở cơ sở

Tỷ lệ % = (Tổng số nội dung đã được cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình bàn, biểu quyết/Tổng số nội dung mà pháp luật quy định cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình bàn, biểu quyết để cấp có thẩm quyền quyết định phát sinh trên thực tế) x 100

4

Giấy mời (hoặc Thông báo) họp; biên bản họp; phiếu lấy ý kiến cử tri.

Thực hiện quy định tại Điều 13 Pháp lệnh dân chủ ở xã, phường, thị trấn năm 2007

Chỉ tiêu 4

Nhân dân được tham gia ý kiến trước khi cơ quan có thẩm quyền quyết định về các nội dung theo quy định của pháp luật về dân chủ ở cơ sở

Tỷ lệ % = (Tổng số nội dung đã được Nhân dân tham gia ý kiến/Tổng số nội dung mà pháp luật quy định phải lấy ý kiến Nhân dân phát sinh trên thực tế) x 100

4

Giấy mời (hoặc Thông báo) họp; biên bản họp; phiếu lấy ý kiến cử tri; văn bản góp ý của Nhân dân qua hòm thư góp ý.

Thực hiện quy định tại Điều 19 Pháp lệnh dân chủ ở xã, phường, thị trấn năm 2007

Chỉ tiêu 5

Nhân dân trực tiếp hoặc thông qua Ban thanh tra nhân dân, Ban giám sát đầu tư của cộng đồng thực hiện giám sát các nội dung theo quy định của pháp luật về dân chủ ở cơ sở

Tỷ lệ % = (Tổng số nội dung đã được giám sát/Tổng số nội dung mà pháp luật quy định Nhân dân thực hiện giám sát trực tiếp và thông qua hoạt động của Ban thanh tra nhân dân, Ban giám sát đầu tư của cộng đồng phát sinh trên thực tế) x 100

4

Văn bản kiến nghị, đề xuất của Nhân dân về thực hiện các nội dung theo quy định của pháp luật về dân chủ ở cơ sở mà Nhân dân có quyền giám sát; Kế hoạch, báo cáo kết quả hoạt động giám sát của Ban Thanh tra nhân dân, Ban giám sát đầu tư của cộng đồng; văn bản, tài liệu khác có liên quan.

Thực hiện quy định tại Chương 5 Pháp lệnh dân chủ ở xã, phường, thị trấn năm 2007

2. Hướng dẫn cụ thể cách tính điểm số theo tỷ lệ phần trăm (%) và cách làm tròn điểm số thập phân của từng chỉ tiêu:

2.1. Đối với chỉ tiêu xác định theo tỷ lệ phần trăm (%), điểm số tính như sau:

Số điểm của chỉ tiêu = (Tỷ lệ % đạt được x Số điểm tối đa của chỉ tiêu)/100

         Ví dụ:

         - Tỷ lệ % đạt được của chỉ tiêu: 83,33%;

- Số điểm tối đa của chỉ tiêu: 05 điểm;

- Số điểm của chỉ tiêu (chưa làm tròn) = (83,33 x 5)/100 = 4,4165 điểm.

 2.2. Đối với việc làm tròn điểm số của từng chỉ tiêu và làm tròn tổng số điểm các chỉ tiêu tiếp cận pháp luật:

a) Điểm số của từng chỉ tiêu được lấy đến hai chữ số thập phân:

Ví dụ: Số điểm của chỉ tiêu (chưa làm tròn) là 4,4165 điểm thì số điểm của chỉ tiêu sau khi đã làm tròn là 4,42 điểm.

b) Sau khi cộng điểm của tất cả các chỉ tiêu tiếp cận pháp luật, nếu tổng số điểm có giá trị thập phân dưới 0,5 điểm thì làm tròn xuống, nếu có giá trị thập phận từ 0,5 điểm trở lên thì làm tròn lên:

Ví dụ:

- Tổng số điểm của các chỉ tiêu từ 89,01 đến 89,49 làm tròn là 89 điểm.

- Tổng số điểm của các chỉ tiêu từ 75,5 đến 75,99 làm tròn là 76 điểm.

3. Áp dụng văn bản, quy định pháp luật:

Trường hợp các văn bản, quy định pháp luật được trích dẫn tại Phụ lục này được thay thế bởi văn bản, quy định khác của cơ quan có thẩm quyền thì áp dụng văn bản, quy định thay thế đó kể từ thời điểm văn bản, quy định thay thế có hiệu lực thi hành.

II. BIỂU MẪU THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ, CÔNG NHẬN CẤP XÃ ĐẠT CHUẨN TIẾP CẬN PHÁP LUẬT
(Ban hành theo Thông tư số 07/2017/TT-BTP ngày 28/7/2017 của Bộ Tư pháp)

Số

Tên mẫu

Ký hiệu

01

Bảng tổng hợp điểm số của các chỉ tiêu, tiêu chí tự chấm điểm

Mẫu 01-TCPL-II

02

Phiếu lấy ý kiến đánh giá sự hài lòng về chất lượng, thái độ phục vụ khi thực hiện thủ tục hành chính

Mẫu 02 -TCPL-II

03

Bảng tổng hợp kết quả đánh giá sự hài lòng về chất lượng, thái độ phục vụ khi thực hiện thủ tục hành chính

Mẫu 03 -TCPL-II

04

Báo cáo đánh giá kết quả đạt chuẩn tiếp cận pháp luật của Ủy ban nhân dân cấp xã

Mẫu 04 -TCPL-II

05

Công văn đề nghị công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật

Mẫu 05 -TCPL-II

06

Biên bản họp Hội đồng đánh giá tiếp cận pháp luật

Mẫu 06 -TCPL-II

07

Danh sách cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật

Mẫu 07 -TCPL-II

08

Danh sách cấp xã chưa đạt chuẩn tiếp cận pháp luật

Mẫu 08 -TCPL-II

09

Quyết định công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật

Mẫu 09 -TCPL-II

Mẫu 01-TCPL-II

Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2017/TT-BTP

ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ (PHƯỜNG, THỊ TRẤN)….
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

…, ngày … tháng … năm …

BẢNG TỔNG HỢP ĐIỂM SỐ CỦA CÁC CHỈ TIÊU, TIÊU CHÍ TỰ CHẤM ĐIỂM

Tiêu chí, chỉ tiêu

Nội dung

Điểm số tối đa

Điểm số đánh giá

Ghi chú

Chữ ký

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

Tiêu chí 1

Bảo đảm thi hành Hiến pháp và pháp luật

15

Chỉ tiêu 1

…………

4

1. Nội dung 1

……….

1

2. Nội dung 2

……….

1

3. Nội dung 3

………

2

Chỉ tiêu 2

………

6

1. Nội dung 1

……….

1

2. Nội dung 2

………..

2

3. Nội dung 3

………..

3

…………..

…………….

…………..

………………..

….

Tiêu chí 5

Thực hiện dân chủ ở cơ sở

20

Chỉ tiêu 1

…………

4

Chỉ tiêu 2

…………

4

………

…………

Tổng điểm

100

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

CÔNG CHỨC TƯ PHÁP – HỘ TỊCH
(Ký và ghi rõ họ tên)

____________________

(2) Ghi rõ nội dung tiêu chí, chỉ tiêu và nội dung cụ thể của từng chỉ tiêu theo Phụ lục I

(4) Ghi điểm số đạt được sau khi đã trừ điểm số bị trừ theo quy định (nếu có)

(5) Ghi số điểm bị trừ (nếu có) hoặc các nội dung khác

(6) Công chức cấp xã tổng hợp điểm số của từng chỉ tiêu, tiêu chí được giao quản lý, theo dõi và ký, ghi rõ họ tên

Mẫu 02-TCPL-II

Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2017/TT-BTP

ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ (PHƯỜNG, THỊ TRẤN)….
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

…, ngày … tháng … năm …

PHIẾU LẤY Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG

Về chất lượng, thái độ phục vụ khi thực hiện thủ tục hành chính

Địa điểm (1): ……………………………………………………………………

Tên thủ tục hành chính (2): ……………………………………………………

Đề nghị tổ chức/cá nhân vui lòng cho biết ý kiến bằng cách đánh dấu “X” vào ô “*” lựa chọn đối với các câu hỏi dưới đây:

1. Hài lòng về kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

□ Hài lòng                                □ Không hài lòng

2. Hài lòng về cách ứng xử, giao tiếp, tinh thần trách nhiệm của công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

□ Hài lòng                                □ Không hài lòng

Người đánh giá (3)
(Ký, ghi rõ họ tên)

___________________

(1) Ghi rõ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại Ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn)...

(2) Ghi rõ tên thủ tục hành chính mà tổ chức, cá nhân yêu cầu giải quyết. Ví dụ: Đăng ký khai sinh/Đăng ký kết hôn…

(3) Phần này không bắt buộc, có thể ghi hoặc không

Mẫu 03-TCPL-II

Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2017/TT-BTP

ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ (PHƯỜNG, THỊ TRẤN)….
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

…, ngày … tháng … năm …

BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG

Về chất lượng, thái độ phục vụ khi thực hiện thủ tục hành chính

1. Tổng số lượt thủ tục hành chính đã được giải quyết và trả kết quả của năm trước liền kề năm đánh giá:……………………………………

2. Tổng số ý kiến: …………………………………………….

3. Kết quả tổng hợp:

Nội dung

Mức độ đánh giá

Ghi chú

Hài lòng

Không hài lòng

Số ý kiến

Tỷ lệ %

Số ý kiến

Tỷ lệ %

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

1. Hài lòng về kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

2. Hài lòng về cách ứng xử, giao tiếp, tinh thần trách nhiệm của công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

Kết quả trung bình về tỷ lệ % (*)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

NGƯỜI TỔNG HỢP
(Ký và ghi rõ họ tên)

___________________

(3) Tỷ lệ % = Số ý kiến tại cột (2)/Tổng số ý kiến x 100

(5) Tỷ lệ % = Số ý kiến tại cột (4)/Tổng số ý kiến x 100

(*) Tỷ lệ % trung bình = Tổng tỷ lệ % kết quả đánh giá sự hài lòng của 02 nội dung đánh tại cột (3) và cột (5)/2

Mẫu 04-TCPL-II

Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2017/TT-BTP

ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ (PHƯỜNG, THỊ TRẤN)….
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:      /BC-UBND

…, ngày … tháng … năm …

BÁO CÁO

Đánh giá kết quả đạt chuẩn tiếp cận pháp luật trên địa bàn xã (phường, thị trấn)

I. Khái quát đặc điểm, tình hình

- Điều kiện địa lý, tự nhiên, kinh tế - xã hội, số lượng thôn, làng, bản, ấp, phum, sóc, tổ dân phố; dân số; xã (phường, thị trấn) thuộc loại nào trong các xã (phường, thị trấn) theo quy định về phân loại đơn vị hành chính.

- Thuận lợi, khó khăn trong đánh giá, công nhận, xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.

II. Kết quả đánh giá đạt chuẩn tiếp cận pháp luật

1. Kết quả đạt được

1.1. Về chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện

1.2. Về đánh giá, công nhận, xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật

a) Kết quả thực hiện các tiêu chí tiếp cận pháp luật:

- Có …/5 tiêu chí tiếp cận pháp luật đạt từ 50% trở lên tổng số điểm tối đa

- Có …/5 tiêu chí tiếp cận pháp luật đạt dưới 50% tổng số điểm tối đa

- Tổng số điểm bị trừ: … điểm

- Tổng số điểm đạt được của 5 tiêu chí: … /100 điểm; số điểm sau khi làm tròn: … điểm.

b) Đối chiếu với các điều kiện công nhận đạt chuẩn tiếp cận pháp luật

- Điều kiện về tổng số điểm của từng tiêu chí (nêu rõ đạt hay chưa đạt);

- Điều kiện về tổng số điểm của các tiêu chí (nêu rõ đạt hay chưa đạt);

- Điều kiện về tổng số điểm đánh giá sự hài lòng của tổ chức, cá nhân khi thực hiện thủ tục hành chính (nêu rõ đạt hay chưa đạt);

- Điều kiện về cán bộ công chức cấp xã vi phạm kỷ luật theo quy định (nêu rõ các trường hợp vi phạm, hình thức bị kỷ luật…, đạt hay chưa đạt).

c) Trên cơ sở tổng hợp, đánh giá, chấm điểm các tiêu chí tiếp cận pháp luật và kết quả cuộc họp Ủy ban nhân dân, Ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn) ... tự đánh giá: Đạt/Chưa đạt chuẩn tiếp cận pháp luật theo quy định.

2. Những tác động (tích cực, tiêu cực) của việc thực hiện các tiêu chí tiếp cận pháp luật (đối với việc cải thiện điều kiện tiếp cận pháp luật của người dân đối với thông tin pháp luật, phổ biến, giáo dục pháp luật, giải quyết thủ tục hành chính, phát huy dân chủ ở cơ sở, bảo đảm quyền con người, quyền công dân, tháo gỡ kịp thời mâu thuẫn, tranh chấp, vướng mắc, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn cấp xã).

3. Thuận lợi, vướng mắc, bất cập trong thực tiễn thực hiện các tiêu chí tiếp cận pháp luật và đánh giá, công nhận, xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.

4. Sáng kiến, kinh nghiệm trong thực hiện các tiêu chí tiếp cận pháp luật và đánh giá, công nhận, xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.

III. Hạn chế, tồn tại và nguyên nhân

IV. Giải pháp nâng cao hiệu quả xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật; cải thiện điều kiện tiếp cận pháp luật cho người dân

(Phần này nêu giải pháp cụ thể trong việc thực hiện các tiêu chí, xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật trong năm sau).

VI. Kiến nghị, đề xuất

Đưa ra kiến nghị, đề xuất phù hợp với đặc thù địa phương về nhận thức, thể chế, chính sách; hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện; các điều kiện bảo đảm thực hiện và các vấn đề khác có liên quan đến xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật (đối với Ủy ban nhân dân cấp trên; với các cơ quan, tổ chức có liên quan).

Nơi nhận:
- UBND huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh)……;
- ……….;
- Lưu: VT,…

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký tên và đóng dấu)
Họ và tên

Mẫu 05-TCPL-II

Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2017/TT-BTP

ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ (PHƯỜNG, THỊ TRẤN)….
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:      /….
V/v đề nghị công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật năm……

Kính gửi: Ủy ban nhân dân huyện ….

Căn cứ Quyết định số 619/QĐ-TTg ngày 08 tháng 5 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định về xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật;

Căn cứ Thông tư số 07/2017/TT-BTP ngày 28 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về điểm số, hướng dẫn cách tính điểm các chỉ tiêu tiếp cận pháp luật, Hội đồng đánh giá tiếp cận pháp luật và một số nội dung về xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật;

Căn cứ kết quả cuộc họp đánh giá kết quả xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật ngày …tháng …năm….của UBND xã;

Căn cứ….,

UBND xã …. kính đề nghị UBND huyện ……, tỉnh……xem xét, quyết định công nhận Ủy ban nhân dân xã…… đạt chuẩn tiếp cận pháp luật năm…..

Hồ sơ kèm theo gồm có:

1. Báo cáo đánh giá kết quả đạt chuẩn của Ủy ban nhân dân cấp xã.

2. Bảng tổng hợp điểm số của các chỉ tiêu, tiêu chí tự chấm điểm.

3. Bảng tổng hợp kết quả đánh giá sự hài lòng của tổ chức, cá nhân;

4. Tài liệu chứng minh kết quả tự đánh giá, chấm điểm của Ủy ban nhân dân cấp xã.

5. Tài liệu khác (nếu có).

Nơi nhận:
- Như trên;
- ……….;
- Lưu: VT,…

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký tên và đóng dấu)
Họ và tên

Mẫu 06-TCPL-II

Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2017/TT-BTP

     

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN ( THỊ XÃ, THÀNH PHỐ THUỘC TỈNH...)…
HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ
TIẾP CẬN PHÁP LUẬT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:…/BB-HĐTCPL

…, ngày… tháng… năm…

BIÊN BẢN

Họp Hội đồng đánh giá tiếp cận pháp luật

Thời gian: ... giờ … ngày…tháng…năm …

Địa điểm:……………..

Hội đồng đánh giá tiếp cận pháp huyện (quận, thị xã, thành phố …)………tiến hành họp để xem xét, đánh giá chuẩn tiếp cận pháp luật năm ….

I. Thành phần tham dự

Hội đồng có……thành viên tham dự (vắng …), bao gồm:

- Đồng chí: … Chủ trì cuộc họp;

- Đồng chí …- Thư ký cuộc họp;

- Các Ủy viên: ….người.

II. Nội dung cuộc họp

1. Đánh giá kết quả đạt chuẩn tiếp cận pháp luật

Hội đồng thảo luận, có ý kiến tư vấn về những nội dung sau:

- Kết quả tự đánh giá đạt chuẩn tiếp cận pháp luật, hồ sơ đề nghị công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật của ….. xã, phường, thị trấn trên địa bàn cấp huyện do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trình và Phòng Tư pháp tiếp nhận, tổng hợp;

- Đề xuất sáng kiến, giải pháp xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật trên địa bàn.

- Các nội dung, vấn đề khác có liên quan thuộc chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng theo quy định.

2. Ý kiến tư vấn của thành viên Hội đồng (ghi đầy đủ, cụ thể các ý kiến của thành viên Hội đồng tham dự họp)

3. Ý kiến của Chủ tịch Hội đồng

Căn cứ vào kết quả thảo luận của các thành viên Hội đồng và ý kiến của các đại biểu tham dự (nếu có), Chủ tịch Hội đồng có ý kiến:

- Thể hiện ý kiến về các nội dung, vấn đề thuộc trách nhiệm của thành viên Hội đồng;

- Giao Phòng Tư pháp cấp huyện hoàn thiện Biên bản họp Hội đồng và các tài liệu có liên quan trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định.

4. Kết quả đạt chuẩn tiếp cận pháp luật thông qua biểu quyết hoặc phiếu lấy ý kiến

Nêu rõ có … thành viên/…tổng số thành viên Hội đồng nhất trí trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.

Cuộc họp kết thúc vào lúc … giờ ngày … tháng … năm….

Biên bản này được lập thành … bản, gửi…. và lưu giữ tại…

THƯ KÝ HỘI ĐỒNG
(Ký và ghi rõ họ tên)

TM. HỘI ĐỒNG
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(Ký và ghi rõ họ tên)

Mẫu 07-TCPL-II

Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2017/TT-BTP

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN ( THỊ XÃ, THÀNH PHỐ THUỘC TỈNH…)…
PHÒNG TƯ PHÁP
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

……, ngày ….tháng ….năm……

DANH SÁCH CẤP XÃ ĐẠT CHUẨN TIẾP CẬN PHÁP LUẬT (*)

STT

Tên xã, phường, thị trấn

Tổng điểm

Điểm của từng tiêu chí

Kết quả đánh giá sự hài lòng (%)

Tiêu chí 1

Tiêu chí 2

Tiêu chí 3

Tiêu chí 4

Tiêu chí 5

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

I

Loại I (**)

1

….

2

…..

….

II

Loại II (***)

3

4

….

III

Loại III (****)

.….

…..

Nơi nhận:
-….
- Lưu: ....

TRƯỞNG PHÒNG
(Ký, ghi rõ họ, tên)

___________________

(*) Mẫu này do Phòng Tư pháp lập theo quy định tại khoản 6 Điều 7 Quyết định số 619/QĐ-TTg

(**), (***), (****) Phân loại đơn vị hành chính loại I, loại II, loại III theo Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XIII về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính.

(3) Sắp xếp xã, phường, thị trấn theo tổng số điểm đạt được từ cao xuống thấp đối với từng loại.

Mẫu 08-TCPL-II

Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2017/TT-BTP

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN (THỊ XÃ, THÀNH PHỐ THUỘC TỈNH…)…
PHÒNG TƯ PHÁP
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

……, ngày ….tháng ….năm……

DANH SÁCH CẤP XÃ CHƯA ĐẠT CHUẨN TIẾP CẬN PHÁP LUẬT (*)

STT

Tên xã, phường, thị trấn

Tổng điểm

Điểm của từng tiêu chí

Kết quả đánh giá sự hài lòng (%)

Cán bộ, công chức cấp xã bị xử lý kỷ luật

Tiêu chí 1

Tiêu chí 2

Tiêu chí 3

Tiêu chí 4

Tiêu chí 5

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

I

Loại I (**)

1

….

2

…..

….

II

Loại II (***)

3

4

….

III

Loại III (****)

.….

…..

Nơi nhận:
-….
- Lưu: ....

TRƯỞNG PHÒNG
(Ký, ghi rõ họ, tên)

___________________

(*) Mẫu này do Phòng Tư pháp lập theo quy định tại khoản 6 Điều 7 Quyết định số 619/QĐ-TTg

(**), (***), (****) Phân loại đơn vị hành chính loại I, loại II, loại III theo Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XIII về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính.

(4) Sắp xếp xã, phường, thị trấn theo tổng số điểm đạt được từ cao xuống thấp đối với từng loại.

(10) Đánh dấu “X” nếu trong năm đánh giá có cán bộ, công chức bị xử lý kỉ luật theo quy định.

 

Mẫu 09-TCPL-II

Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2017/TT-BTP

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN (THỊ XÃ, THÀNH PHỐ THUỘC TỈNH…)….
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:…/QĐ-UBND

…, ngày…tháng…năm…

QUYẾT ĐỊNH

Công nhận (xã phường, thị trấn) đạt chuẩn tiếp cận pháp luật năm ….

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN (QUẬN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ THUỘC TỈNH…)….

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Quyết định số 619/QĐ-TTg ngày 08 tháng 5 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định về xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật;

Căn cứ Thông tư số 07/2017/TT-BTP ngày 28 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về điểm số, hướng dẫn cách tính điểm các chỉ tiêu tiếp cận pháp luật, Hội đồng đánh giá tiếp cận pháp luật và một số nội dung về xây dựngxã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật;

Theo hồ sơ đánh giá, biên bản họp Hội đồng đánh giá tiếp cận pháp luật ngày …tháng …năm …;

Theo đề nghị của Trưởng phòng Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công nhận … xã, phường, thị trấn (có Danh sách kèm theo) đạt chuẩn tiếp cận pháp luật năm….

Điều 2. ………………….

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Điều 4. Trách nhiệm thi hành

Nơi nhận:
- Như Điều…;
- ….;
- Lưu: VT,… .

CHỦ TỊCH
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)


Đánh giá:

lượt đánh giá: , trung bình:



 Bình luận


Mã xác thực không đúng.
    Văn bản mới ban hành
    Bản đồ xã Thạch Hưng
     Liên kết website
    Thống kê: 20.375
    Online: 6